Service

VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG

Vận chuyển hàng không là dịch vụ vận chuyển hàng hóa nội địa và quốc tế qua đường hàng không. Đây là phương thức vận chuyển phổ biến nhất được sử dụng cho các mặt hàng nhỏ, hàng giá trị cao, hàng dễ hư hỏng… và cần thời gian giao hàng nhanh.

Vận chuyển bằng đường hàng không thường có giá cước cao hơn các phương thức vận chuyển khác. Nhưng lại rất phù hợp với các lô hàng dễ hỏng, hóa mỹ phẩm và hàng hóa có giá trị cao. Ngoài ra cũng rất phù hợp với những hàng hóa có vòng đời ngắn, hoặc hàng hóa thời vụ. Sự bùng nổ của thương mại điện tử trong những năm gần đây cũng góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển cho ngành hàng không.

So với các loại hình vận chuyển đường bộvận chuyển đường biển thì vận chuyển hàng không có ưu thế lớn về thời gian vận chuyển nhanh.

XU HƯỚNG THỊ TRƯỜNG

Trong những năm tới đây, hoạt động kinh doanh thương mại điện tử sẽ là yếu tố chính thúc đẩy dịch vụ ngành hàng không. Sự cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các công ty thương mại điện tử phải liên tục thay đổi để tạo lợi thế dẫn đầu thị trường. Điều này kéo theo yêu cầu ngày càng cao về chuỗi cung ứng hậu cần. Các công ty cung cấp dịch vụ phải liên tục thay đổi để thích nghi xu thế mới.

Trong những năm tới đây tuyến vận chuyển nội địa Hà Nội – HCM vẫn là thị trường chính của EBS Logistics. Với thị trường quốc tế thì Bắc Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất của chúng tôi.

ĐẶC ĐIỂM DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG

  • Các tuyến đường vận tải hàng không hầu hết là những đường thẳng nối hai điểm vận tải với nhau;
  • Tốc độ của vận tải hàng không cao, tốc độ khai thác lớn, thời gian vận chuyển nhanh;
  • Vận tải hàng không an toàn hơn những phương tiện vận tải khác;
  • Vận tải hàng không luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao;
  • Vận tải hàng không cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn hơn hẳn các phương tiện vận tải khác;
  • Vận tải hàng không đơn giản hóa về chứng từ thủ tục so với các phương thức vận tải khác.

ƯU ĐIỂM DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG

  • Thời gian vận chuyển nhanh, đáp ứng được nhu cầu giao/nhận hàng hóa trong vài ngày thậm chí trong ngày;
  • Tính an toàn tuyệt đối;
  • Không bị cản trở bởi bề mặt địa hình như đường bộ hay đường thủy, do đó có thể kết nối được gần như tất cả các quốc gia trên thế giới;
  • Dịch vụ nhanh chóng, đúng giờ, nhờ vào tốc độ bay rất nhanh và đặc tính hàng hóa thường có giá trị cao hoặc dễ hư hỏng;
  • Giảm thiểu tổn thất phát sinh do làm hàng, đổ vỡ, hay trộm cắp vặt gây ra;
  • phí bảo hiểm vận chuyển thấp hơn do ít rủi ro hơn các phương thức khác;
  • Phí lưu kho thường tối thiểu do đặc tính hàng hóa và tốc độ xử lý thủ tục nhanh chóng…

NHƯỢC ĐIỂM DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG

  • Cước phí vận chuyển cao;
  • Không thích hợp cho hàng hóa có giá trị thấp;
  • Không phù hợp để chuyên chở hàng cồng kềnh, hoặc hàng có khối lượng lớn;
  • Chịu ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết, kể cả trong những điều kiện thời tiết xấu như sương mù, mưa giông… cũng dễ gây trì hoãn hoặc hủy chuyến bay, làm ngưng trệ dịch vụ vận chuyển hàng không;
  • Rủi ro hơn với những hư hỏng nhỏ, tai nạn va quệt, cướp máy bay… Tiêu chuẩn hàng không ngặt nghèo hơn, nên chỉ cần một vài thông số bị trục trặc, là đã ảnh hưởng đến lịch trình bay, thậm chí phải hủy chuyến bay;
  • Yêu cầu ngặt nghèo hơn liên quan đến quy định và luật pháp, nhằm đảm bảo an ninh và an toàn bay. Nhiều loại hàng hóa có rủi ro cao (chẳng hạn dễ cháy, nổ…) sẽ không được hãng hàng không chấp nhận vận chuyển.

NHỮNG HÀNG HÓA PHÙ HỢP VỚI DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG

  • Thư tín hàng không, bưu phẩm nhanh;
  • Hàng dễ hư hỏng;
  • Hàng dược phẩm;
  • Những món đồ giá trị (vàng, kim cương);
  • Thiết bị kỹ thuật (hàng công nghệ cao, phụ tùng máy bay, tàu biển, xe hơi);
  • Hàng tiêu dùng xa xỉ (đồ điện tử, thời trang)…

CÁC DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG CỦA EBS LOGISTICS

Chúng tôi cung cấp các dịch vụ chủ yếu gồm:

  • Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng máy bay thông qua các hãng hàng không: Singapore Airlines, Thai Airways, Malaysia Airlines, Japan Airlines, China Airlines, Eva Air, Korean Airlines , Asiana Airlines, United Airlines, Lufthansa Airlines, Air France, Cargolux, Vietnam Airlines…
  • Vận chuyển hàng không đi đến các sân bay quốc tế các nước: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Pháp, Ý, Mỹ, Phần Lan, Ấn Độ, Iran, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ, Thái Lan, Indonesia, Malaysia…
  • Cung cấp dịch vụ khai thuê Hải Quan và thanh lý Hải Quan hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu đường hàng không.
  • Dịch vụ handle cân đo, dán nhãn hàng hóa xuất khẩu đường hàng không tại kho TCS, SCSC tại sân bay Tân Sơn nhất – Hồ Chí Minh, Nội Bài – Hà Nội…
  • Dịch vụ đóng gói, đóng kiện hàng hóa xuất khẩu tại sân bay.

MỘT SỐ THUẬT NGỮ PHỔ BIẾN

Dưới đây là một số thuật ngữ phổ biến trong vận tải hàng không, trong đó có những chữ cái viết tắt, hầu hết đều xuất phát từ tiếng Anh:

  • A2A – Airport-to-Airport: vận chuyển từ sân bay khởi hành tới sân bay đích
  • ATA – Actual Time of Arrival: Thời gian đến thực tế
  • ATD – Actual Time of Departure: Thời gian khởi hành thực tế
  • AWB – Air Waybill: vận đơn hàng không, lại được chia thành MAWB – Master Air Waybill (vận đơn chủ do hãng hàng không phát hành) và HAWB – House Air Waybill (vận đơn nhà do người giao nhận phát hành)
  • Booking: Đề nghị lưu chỗ trên máy bay, được hãng hàng không xác nhận
  • Dimensional Weight: Số đo trọng lượng thể tích, là khoảng trống hoặc khối lượng của lô hàng.
  • FCR – Forwarder’s Certificate of Receipt: Giấy chứng nhận đã nhận hàng của người giao nhận
  • FTC – Forwarder’s Certifficate of Transport: Giấy chứng nhận vận chuyển của người giao nhận
  • FWR – Forwarder’s Warehouse Receipt: Biên lai kho hàng của người giao nhận (cấp cho người xuất khẩu)
  • GSA – General Sales Agent: Đại lý khai thác hàng được hãng hàng không chỉ định
  • IATA – International Air Transport Association: Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế
  • NOTOC – Notification To Captain: Thông báo cho cơ trưởng, là danh sách hàng hóa trên máy bay báo cho cơ trưởng chuyến bay biết
  • TACT – The Air Cargo Tariff: Bảng cước vận chuyển hàng hóa hàng không, do hãng hàng không công công bố
  • POD – Proof Of Delivery: Bằng chứng giao hàng, chứng từ thể hiện về việc người vận tải đã giao hàng theo thỏa thuận.
  • Volume charge: Cước phí vận tải hàng không tính theo dung tích hàng (thay vì trong trọng lượng)
  • Weight charge: Cước phí hàng không tính theo trọng lượng hàng hóa thực tế